Vương Bá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử: "Vương Bá" là tên một người sống vào thời nhà Đường (Trung Quốc). Ông nổi tiếng qua câu chuyện về thời kỳ còn hàn vi, thường xin ăn ở chùa và sau đó đỗ đạt, làm quan lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Câu chuyện về Vương Bá là một bài học về ý chí vươn lên.
- Tấm gương của Vương Bá cho thấy không nên coi thường người đang gặp khó khăn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Số phận Vương Bá": dùng để chỉ một cuộc đời có bước ngoặt lớn, từ nghèo khó, bị khinh rẻ trở nên thành đạt, có địa vị.
- Anh ấy có một số phận Vương Bá, từ một người bán vé số giờ đã trở thành giám đốc công ty.
"Câu chuyện Vương Bá": chỉ câu chuyện mang tính giáo dục về việc không nên vội vàng đánh giá người khác qua hoàn cảnh hiện tại, và về sự phấn đấu vươn lên.
- Ông ấy thường kể câu chuyện Vương Bá để khuyên bảo con cháu.
Biến thể và từ gần giống
- Không có biến thể trực tiếp. Đây là một danh từ riêng.
Từ đồng nghĩa
- Không có từ đồng nghĩa chính xác. Có thể dùng cụm từ "người có số phận thăng trầm" hoặc "tấm gương phấn đấu" để diễn đạt ý tương tự trong một số ngữ cảnh.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Không áp dụng. Đây là một danh từ riêng, không có phrasal verb.
Thành ngữ liên quan
- "Vương Bá gặp hội": (ít dùng) ám chỉ thời cơ để một người tài năng hoặc có chí lớn thoát khỏi cảnh khó khăn và thể hiện được bản lĩnh.
- "Đừng chê Vương Bá đói": (thành ngữ hàm ý, dựa trên câu chuyện) khuyên không nên coi thường, khinh miệt người đang trong cảnh nghèo khó, túng thiếu, vì tương lai của họ có thể thay đổi.
- Cậu đừng có khinh người ta bây giờ, "đừng chê Vương Bá đói" mà sau này lại hối hận.
- Người đời Đường, lúc chưa làm nên thường đến ăn xin ở cửa chùa Huệ Chiêu. Bọn đồ lê (sư ni) ở đấy rất ghét thói ăn chực của Bá, tìm cách làm nhục. Bá bực mình bỏ đi, về sau đỗ làm đến chức Thứ Sử